Trang chủ » Cách giúp bạn nhận biết bệnh trầm cảm

Cách giúp bạn nhận biết bệnh trầm cảm

(Ngày đăng: 20-06-2018 15:20:58)
icon facebook   icon google plus  
Biểu hiện của bệnh trầm cảm được được nhìn thấy rõ nhất và hành động và thói quen của con người, tất cả bị chi phối bởi tâm lý và đó là cách giúp bạn nhận biết được bệnh.

Cách giúp bạn nhận biết bệnh trầm cảm

Những năm gần đây bệnh trầm cảm đã trở nên phổ biến và thường xuyên trở thành đề tài được xã hội quan tâm, nhiều vụ tự tử cũng có liên quan đến chứng bệnh này. Dù vậy, một thực tế không thể phủ nhận là nhiều người còn khá thờ ơ và chưa tìm hiểu nhiều hơn tới chứng bệnh này, thường xuyên nhầm lẫn nó với các biểu hiện thông thường liên quan tới tâm trạng.

Khi cảm thấy bản thân hay người thân xung quanh mình bắt đầu có những thay đổi về suy nghĩ theo chiều hướng xấu, thường xuyên cảm thấy cô đơn, tự giam mình trong một không gian kín, ngại tiếp xúc với mọi người xung quanh… đừng nên chủ quan và nghĩ rằng tất cả điều đó là bình thường khi vừa xảy ra một biến cố nào đó ảnh hưởng tới tâm lý. Đó có thể là những biểu hiện ban đầu của chứng trầm cảm ở giai đoạn nhẹ.

Sức khỏe con người được biểu hiện qua 3 mặt thể chất, tâm thần và thích ứng xã hội. Cảm xúc là một thành phần quan trọng trong các mặt hoạt động tâm thần bên cạnh các lĩnh vực khác như cảm giác tri giác, trí năng trí nhớ, tư duy, hành vi tác phong… Khi cảm xúc bị rối loạn (trầm cảm, hưng phấn, loạn cảm, lo âu…) và kéo dài sẽ gây ảnh hưởng không chỉ các mặt hoạt động tâm thần khác mà còn tác động lên thể chất và xa hơn nữa lên hoạt động xã hội, nghề nghiệp, các mối quan hệ…

Trong các dạng rối loạn cảm xúc thì trầm cảm chiếm một tỷ lệ đáng kể và gây ra những tác hại đáng kể không chỉ trên cá nhân người bệnh mà còn ảnh hưởng tới xung quanh, gây tốn kém chi phí cho gia đình, cho xã hội. Qua thống kê, người ta nhận thấy các tỷ lệ sau của trầm cảm trong các lĩnh vực:

Tỷ lệ bệnh suốt đời khá cao ≈ 10% (2% tới 15%)

Vào năm 2004, đứng hàng thứ 3 trong số các bệnh nặng

Nguy cơ đứng hàng thứ 2 các bệnh gây tàn phế từ đây đến 2020

Tỷ lệ nam/nữ là ½

Tuổi: cao điểm trong khoảng 20-40 tuổi

Tiền sử trầm cảm gia đình nguy cơ tang gấp 1,5-3 lần, nếu là thân nhân cấp 1: nguy cơ là 10-13%

Hoàn cảnh gia đình: nguy cơ cao ở người góa, ly dị

Phụ nữ sau sinh có nguy cơ cao trong 6 tháng kế đó

Biến cố tiêu cực, cha mẹ mất sớm: tăng nguy cơ trầm cảm

Nhận biết trầm cảm thế nào?

Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã xây dựng các tiêu chí để chẩn đoán trầm cảm:

Khí sắc trầm cảm

Mất quan tâm và hứng thú

Cảm giác mệt mỏi, suy nhược

Rối loạn giấc ngủ

Rối loạn sự ngon miệng, sụt hoặc tăng cân

Mất tập trung

Chậm chạp hoặc kích động

Mặc cảm tội lỗi, đánh giá thấp bản thân

Ý nghĩ chết chóc, tự sát

Trong đó

Có 5/9 triệu chứng, trong đó có ít nhất 1 triệu chứng quan trọng (khí sắc buồn hoặc mất hứng thú hoặc mệt mỏi suy nhược)

Kéo dài ít nhất 2 tuần

Sút giảm các chức năng xã hội, nghề nghiệp hoặc các lĩnh vực quan trọng khác so với trước đây

Các điều lưu ý với các dấu hiệu bệnh:

Khí sắc trầm cảm: trầm buồn hầu hết thời gian trong ngày

Giảm hoặc mất hứng thú (đặc biệt với những thú vui, giải trí trước đây vẫn ham thích)

Rối loạn giấc ngủ: ngủ ít, mất ngủ, ngủ nhiều

Mất ngon miệng hoặc ăn nhiều → sụt giảm hoặc tang cân + 5% cân nặng trong 2 tuần

Mất tập trung, do dự, thiếu dứt khoát → than hay quên, nhớ kém

Cảm giác mệt mỏi, suy nhược, mất sức

Cử chỉ, hành vi chậm chạp, lừ đừ, dòng suy nghĩ chậm, ức chế hoặc ngược lại kích động, lăng xăng

Mặc cảm có tội, cho là những thất bại xui xẻo đều do lỗi của mình

Ý tưởng chán sống, tự sát

Có 1/7 bệnh nhân trầm cảm biểu hiện mưu toan tự sát

70% trường hợp tự sát liên quan đến trầm cảm

70% người tự sát có đi khám bác sĩ đa khoa trong 6 tuần lễ trước khi tự sát

Tự sát đứng hàng thứ 7 nguyên nhân tử vong tại Hoa Kỳ

Nguy cơ tái phát là 50% sau cơn đầu, 70% sau cơn thứ hai, 90% sau cơn thứ ba

Các yếu tố nguy cơ

Trầm cảm là bệnh lý có tính đa nguyên, có nghĩa là sự kết hợp của nhiều tác nhân gây ra sự sối loạn cảm xúc, có thể liệt kê các yếu tố sau:

Yếu tố sinh học:

Di truyền

Chất dẫn truyền thần kinh: suy giảm chức năng các chất serotonin, norepinephrine, dopamine. Đây là các chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong các hoạt động thức, ngủ, ăn uống, thân nhiệt, hoạt động tim mạch, các biểu hiện cảm xúc, loạn thần, các hành vi tình dục…

Thứ phát sau bệnh lý cơ thể, trầm cảm sau sinh

Rối loạn nhịp thức ngủ: có ở phần lớn bệnh nhân, mất ngủ cuối giấc, ngủ không sâu, thay đổi cấu trúc giấc ngủ

Những biến đổi ở các cấu trúc não kiểm soát hoạt động cảm xúc (hồi hải mã, hạnh nhân, vỏ não thùy trán) như kém tưới máu, giảm thể tích các vùng võ não liên quan

Hoạt động nội tiết: tăng tiết cortisol

Yếu tố tâm lý xã hội

Tâm lý cá nhân: đánh giá thấp bản thân

Tâm lý nhận thức: hệ thống suy nghĩ tiêu cực

Suy nghĩ tiêu cực bản than (“vì tôi kém cỏi nên làm hư mọi chuyện”)

Diễn giải tiêu cực quá khứ (“quá khứ thất bại”)

Cái nhìn tiêu cực về tương lai (“sẽ lại thất bại”)

Yếu tố môi trường: thất nghiệp, tang tóc, sang chấn tình cảm…

Các bệnh lý tâm thần đi kèm: loạn thần, lo âu…

Các phương pháp điều trị

Liệu pháp hóa dược

Thuốc chống trầm cảm: kích hoạt các chất dẫn truyền thần kinh. Thuốc chống trầm cảm không phải là thuốc ngủ và không gây nghiện. Thuốc chỉ phát huy tác dụng đầy đủ sau 3-6 tuần điều trị liên tục, do đó không nên thay đổi liều hoặc đổi loại thuốc khác quá sớm trước thời gian này. Sau khi triệu chứng bệnh đã giảm bớt, cần tiếp tục uống thuốc trong thời gian tối thiểu là 6 tháng đối với cơn trầm cảm đầu tiên.

Các thuốc khác: thuốc chống lo âu, thuốc chống loạn thần…

Liệu pháp tâm lý

Liệu pháp tâm lý cá nhân:

Liệu pháp nhận thức: giúp bệnh nhân hiểu và thay đổi sơ đồ suy nghĩ

Liệu pháp hành vi: thay thế các hành vi không thích hợp, kết quả tích cực động viên bệnh nhân thay đổi

Liệu pháp tâm lý nhóm

Bệnh nhân hưởng lợi ích từ nguồn lực và củng cố dương tính từ nhóm thông qua các tương tác trao đổi với các thành viên, tạo cái nhìn khác biệt về sơ đồ suy nghĩ trước đây của mình

Liệu pháp xã hội

Phục hồi chức năng

Kỹ năng xã hội

Trầm cảm ảnh hưởng sức khỏe ra sao?

Trầm cảm ở nơi làm việc:

Giảm năng suất, xuống tinh thần (chán nản, mất động cơ làm việc), tai nạn lao động

Các bệnh lý tim mạch kết hợp:

Bệnh mạch vành, nặng thêm bệnh tim mạch sẵn có

Nguy cơ nghiện chất (rượu, chất gây nghiện)

Các rối loạn đau tậm thể: đau lan tỏa (nhức đầu, đau chi, đau khớp…), không có tổn thương thực thể

Các rối loạn tiêu hóa: cơ chế do rối loạn chức năng

20-40% trầm cảm ở:

Ung thư

TBMMN

Nhồi máu cơ tim

Parkinson

Alzheimer

Các khuyến cáo và lưu ý trong trầm cảm

Trầm cảm là một bệnh lý y khoa có hậu quả nghiêm trọng

Nguyên do của trầm cảm là đa yếu tố, bao gồm yếu tố sinh học – di truyền (mất thăng bằng hóa chất trong não; thay đổi dẫn truyền thần kinh và có thể điều chỉnh bằng thuốc), các trải nghiệm tâm lý và các sang chấn về mặt xã hội cũng như kinh tế.

Hiệu quả trị liệu rõ nét với thuốc và tâm lý trị liệu

Gắn kết với trị liệu là quan trọng bởi vì điều trị cầm mất nhiều thời gian

Sinh hoạt điều độ, tạo thói quen thức ngủ để hình thành một phản xạ có điều kiện cũng như thói quen ăn uống, chơi thể thao

Kích hoạt các hoạt động giao tiếp trong gia đình và bên ngoài. Lưu ý trong giai đoạn đầu điều trị, người bệnh còn chậm chạp và mệt mỏi nên không nên cố kích hoạt quá đáng

Nhận biết sớm các dấu hiệu tái phát: cảm xúc trầm buồn, mệt mỏi, chán nản, rối loạn giấc ngủ…

Đường ngại hỏi và đánh giá nguy cơ tự sát ( mức dộ suy nghĩ thường xuyên về cái chết, lên kế hoạch và phương tiện tự sát). Tự sát có thể đến ngay cả khi bệnh nhân bước đầu có biến chuyển thuận lợi với điều trị

BẠN CẦN MỘT WEBSITE TỐT?
  • Giao diện đẹp như ý
  • Website load cực nhanh
  • Tối ưu hóa chuẩn SEO Audit
  • Thiết kế chuẩn UX / UI
  • Nâng cấp tính năng dễ dàng
  • Lập trình website không lỗi
THIẾT KẾ WEBSITE CHUYÊN NGHIỆP
Tư vấn & báo giá

(028) 6266 1155

0902 304 818

X
THÔNG BÁO LỖI: